Tìm hiểu khái niệm cơ bản về OOP trong java

Tìm hiểu khái niệm cơ bản về OOP trong java

Tìm hiểu khái niệm cơ bản về OOP trong java

Các khái niệm về OOP trong Java | Là gì, Khái niệm cơ bản OOPS là gì? Hệ thống lập trình hướng đối tượng (OOP) là một khái niệm lập trình h...
Comment tháng 6 04, 2021

Các khái niệm về OOP trong Java | Là gì, Khái niệm cơ bản

OOPS là gì?

Hệ thống lập trình hướng đối tượng (OOP) là một khái niệm lập trình hoạt động dựa trên các nguyên tắc trừu tượng, đóng gói, kế thừa và đa hình. Nó cho phép người dùng tạo các đối tượng mà họ muốn và tạo các phương thức để xử lý các đối tượng đó. Khái niệm cơ bản của OOP là tạo các đối tượng, sử dụng lại chúng trong suốt chương trình và thao tác với các đối tượng này để nhận được kết quả.
OOP nghĩa là "Lập trình hướng đối tượng" là một khái niệm phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các ngôn ngữ lập trình hiện đại như Java.

Tìm hiểu khái niệm cơ bản về OOP trong java

Khái niệm OOP trong Java

1. Class

Class là một trong những khái niệm cơ bản của OOP, là một nhóm các thực thể tương tự nhau. Nó chỉ là một thành phần logic và không phải là thực thể vật lý. Ví dụ, hãy hiểu một trong các Khái niệm OOPs này, nếu bạn có một lớp gọi là “Expensive Cars” thì nó có thể có các đối tượng như Mercedes, BMW, Toyota, v.v. Thuộc tính (dữ liệu) của nó có thể là giá cả hoặc tốc độ của những chiếc xe này. Trong khi các phương pháp có thể được thực hiện với những chiếc xe này là lái, lùi, phanh, v.v.

2. Object

Một đối tượng có thể được định nghĩa là một thể hiện của một lớp và có thể có nhiều thể hiện của một lớp trong một chương trình. Đối tượng là một trong những khái niệm Java OOP chứa cả dữ liệu và hàm hoạt động trên dữ liệu. Ví dụ - ghế, xe đạp, bút đánh dấu, bút, bàn, ô tô, v.v.

3.Inheritance

Kế thừa là một trong những khái niệm cơ bản của OOP trong đó một đối tượng có được các thuộc tính và hành vi của Parent Object. Nó đang tạo ra mối quan hệ cha-con giữa hai lớp. Nó cung cấp cơ chế mạnh mẽ và tự nhiên để tổ chức và cấu trúc của bất kỳ phần mềm nào.

Cùng đọc: Hướng dẫn Cài đặt Eclipse IDE

4. Polymorphism

Tính đa hình (polymorphism) là một trong bốn tính chất cơ bản của lập trình hướng đối tượng trong Java.
Tính đa hình là khả năng một đối tượng có thể thực hiện một tác vụ theo nhiều cách khác nhau.
Đối với tính chất này, nó được thể hiện rõ nhất qua việc gọi phương thức của đối tượng. Các phương thức hoàn toàn có thể giống nhau, nhưng việc xử lý luồng có thể khác nhau. Nói cách khác: Tính đa hình cung cấp khả năng cho phép người lập trình gọi trước một phương thức của đối tượng, tuy chưa xác định đối tượng có phương thức muốn gọi hay không. Đến khi thực hiện (run-time), chương trình mới xác định được đối tượng và gọi phương thức tương ứng của đối tượng đó. Kết nối trễ giúp chương trình được uyển chuyển hơn, chỉ yêu cầu đối tượng cung cấp đúng phương thức cần thiết là đủ.
Trong Java, chúng ta sử dụng nạp chồng phương thức (method overloading) và ghi đè phương thức (method overriding) để có tính đa hình.

  • Nạp chồng (Overloading): Đây là khả năng cho phép một lớp có nhiều thuộc tính, phương thức cùng tên nhưng với các tham số khác nhau về loại cũng như về số lượng. Khi được gọi, dựa vào tham số truyền vào, phương thức tương ứng sẽ được thực hiện.
  •  Ghi đè (Overriding): là hai phương thức cùng tên, cùng tham số, cùng kiểu trả về nhưng thằng con viết lại và dùng theo cách của nó, và xuất hiện ở lớp cha và tiếp tục xuất hiện ở lớp con. Khi dùng override, lúc thực thi, nếu lớp Con không có phương thức riêng, phương thức của lớp Cha sẽ được gọi, ngược lại nếu có, phương thức của lớp Con được gọi..

5. Abstraction

Tình trừu tượng (Abstraction) là một trong những khái niệm OOP trong Java, là một hành động đại diện cho các tính năng thiết yếu mà không bao gồm các chi tiết nền. Đây là một kỹ thuật tạo ra một kiểu dữ liệu mới phù hợp với một ứng dụng cụ thể. Ví dụ, hãy hiểu một trong những Khái niệm OOP này, trong khi lái xe ô tô, bạn không cần phải quan tâm đến hoạt động bên trong của nó. Ở đây bạn chỉ cần quan tâm đến các bộ phận như vô lăng, bánh răng, chân ga, v.v.

Ưu điểm khi sử dụng tính trừu tượng để lập trình

  • Tính trừu tượng cho phép các lập trình viên loại bỏ tính chất phức tạp của đối tượng bằng cách chỉ đưa ra các thuộc tính và phương thức cần thiết của đối tượng trong lập trình, cải thiện khả năng bảo trì của hệ thống.
  • Tính trừu tượng giúp chúng ta tập trung vào những cốt lõi cần thiết của đối tượng thay vì quan tâm đến cách nó thực hiện.
  • Tính trừu tượng cung cấp nhiều tính năng mở rộng khi sử dụng kết hợp với tính đa hình và kế thừa trong lập trình hướng đối tượng.

6. Tính  Đóng gói(Encapsulation)

Đóng gói là một trong những khái niệm Java OOP tốt nhất để gói dữ liệu và mã. Trong khái niệm OOP này, các biến của một lớp luôn bị ẩn khỏi các lớp khác. Nó chỉ có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phương thức của lớp hiện tại của chúng. Ví dụ - trong trường học, một học sinh không thể tồn tại nếu không có lớp học.

7. Association

Hiệp hội là mối quan hệ giữa hai đối tượng. Đây là một trong những khái niệm OOP trong Java xác định sự đa dạng giữa các đối tượng. Trong khái niệm OOP này, tất cả các đối tượng đều có vòng đời riêng biệt và không có chủ sở hữu. Ví dụ: nhiều học sinh có thể liên kết với một giáo viên trong khi một học sinh cũng có thể liên kết với nhiều giáo viên.

8. Aggregation

Trong kỹ thuật này, tất cả các đối tượng có vòng đời riêng biệt của chúng. Tuy nhiên, có quyền sở hữu mà đối tượng con không thể thuộc về đối tượng mẹ khác. Ví dụ, hãy xem xét bộ phận lớp / đối tượng và giáo viên. Ở đây, một giáo viên không thể thuộc về nhiều khoa, nhưng ngay cả khi chúng ta xóa khoa, đối tượng giáo viên sẽ không bao giờ bị hủy.

9. Composition

Thành phần là một dạng chuyên biệt của Tổng hợp. Nó còn được gọi là mối quan hệ “chết chóc”. Các đối tượng con không có vòng đời của chúng nên khi đối tượng mẹ xóa tất cả các đối tượng con cũng sẽ tự động xóa. Đối với điều đó, hãy lấy một ví dụ về Nhà và phòng. Nhà nào cũng có thể có vài phòng. Một phòng không thể trở thành một phần của hai ngôi nhà khác nhau. Vì vậy, nếu bạn xóa căn phòng cũng sẽ bị xóa.

Ưu điểm của OOP (Hệ thống lập trình hướng đối tượng):

  • Các khái niệm OOP trong Java dễ hiểu và có cấu trúc mô-đun rõ ràng cho các chương trình.
  • Các đối tượng được tạo cho Chương trình hướng đối tượng có thể được sử dụng lại trong các chương trình khác. Do đó nó tiết kiệm đáng kể chi phí phát triển.
  • Các chương trình lớn rất khó viết, nhưng nếu nhóm phát triển và thiết kế tuân theo các khái niệm OOPS, thì họ có thể thiết kế tốt hơn với các sai sót nhỏ nhất.
  • Nó nâng cao tính mô đun của chương trình vì mọi đối tượng đều tồn tại độc lập.

So sánh OOPS với các kiểu lập trình khác

Hãy cùng ví dụ hiểu khái niệm Java OOPs khác với các cách tiếp cận lập trình khác như thế nào.
Ngôn ngữ lập trình có thể được phân thành 3 loại chính.

  • Ngôn ngữ lập trình không có cấu trúc: Ngôn ngữ lập trình nguyên thủy nhất trong số các ngôn ngữ lập trình có luồng điều khiển tuần tự. Mã được lặp lại trong suốt chương trình
  • Ngôn ngữ lập trình có cấu trúc: Có luồng điều khiển không tuần tự. Sử dụng các chức năng cho phép sử dụng lại mã.
  • Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: Kết hợp dữ liệu và hành động với nhau.

Blogger Comments


Không có nhận xét nào. Chúc mừng bạn là người đầu tiên.

  • Kí tự đặc biệt
  • Tôi Share
  • Star Mạnh Blog
  • Văn Tuấn Blog
  • Tuổi Trẻ IT
  • Văn Thắng Blog
  • Duy Blogs
  • Star Sinh Blog
  • Lê Bá Long IT
  • Đặt liên kết
  • Đặt liên kết
  • Đặt liên kết